
Lỗ đã thực hiện theo biên độ lỗ phân loại coin đã chi tiêu theo phần trăm lỗ so với giá vốn tại lần chuyển cuối và cộng lỗ USD trong mỗi nhóm. Lợi suất coin bằng giá chi tiêu chia cho giá trước đó rồi trừ một; giá trị biểu đồ là số tiền đô la, không phải phần trăm, và Tổng cộng các khoản lỗ.
Giá trị -10% đến 0% lớn hơn nghĩa là lượng lỗ đáng kể được thực hiện gần hòa vốn; hoạt động ở nhóm sâu hơn cho thấy coin chuyển dưới giá vốn rất xa. Nhóm -78.6% đến -61.8% đạt khoảng $3.94 tỷ vào ngày 18 tháng 11 năm 2022, còn -23.6% đến -10% đạt đỉnh gần $3.04 tỷ vào ngày 22 tháng 11 năm 2025. Vì vậy, các tổng lỗ chung tương tự có thể che giấu độ sâu khoản lỗ rất khác nhau.
Nhóm lỗ sâu không nhất thiết chiếm ưu thế về khối lượng coin: mỗi BTC có thể đóng góp khoản lỗ đô la lớn hơn ở đó. Các lần chuyển không nhất thiết là bán, và mức USD danh nghĩa tăng theo quy mô thị trường. Các nhóm lợi suất dương đóng góp 0 vào lỗ đã thực hiện; việc chúng có trong danh sách trường không nghĩa là lợi nhuận được trừ khỏi tổng lỗ.
Phần trăm xác định coin thuộc nhóm nào. Mỗi giá trị vẽ là tổng khoản lỗ đô la của coin trong nhóm, nên đo quy mô tài chính của khoản lỗ, không phải phần trăm giảm trung bình.
Chia giá khi coin được chi tiêu cho giá tại lần chuyển on-chain trước đó, rồi trừ một. Kết quả âm xếp coin vào nhóm lỗ tương ứng; khoản lỗ đô la còn phụ thuộc lượng BTC dịch chuyển.
Coin chuyển trên giá vốn tạo lãi đã thực hiện, không phải lỗ đã thực hiện. Danh sách nhóm dùng chung chứa các nhóm lợi suất dương, nhưng chúng không đóng góp vào chỉ số này và bị ẩn mặc định.