
MVRV theo quy mô ví so sánh giá trị thị trường với giá vốn thực hiện trong các nhóm số dư địa chỉ, từ <0.001 BTC đến >100K BTC. Mỗi tỷ lệ không có đơn vị bằng giá trị thị trường của nhóm chia cho giá vốn thực hiện của nhóm; Toàn thị trường là tỷ lệ trên toàn mạng lưới.
Nhóm trên 1 nắm giữ khoản lãi trên giấy xét tổng thể, còn nhóm dưới 1 trung bình đang dưới giá vốn. So sánh 1–10 BTC với 1K–10K BTC cho thấy khác biệt về giá vốn thay vì đơn thuần về lượng nắm giữ. Ngày 17 tháng 10 năm 2026, nhóm 10–100 BTC gần 2.89 so với 1.20 của nhóm 100–1K BTC, minh họa khả năng sinh lời có thể khác xa nhau tại cùng một mức giá thị trường.
Quy mô địa chỉ không xác định một người hay chiến lược đầu tư: địa chỉ lớn có thể là đơn vị lưu ký và một chủ sở hữu có thể chia tiền qua nhiều địa chỉ. Thay đổi số dư đưa địa chỉ sang nhóm khác, và lượng nắm giữ cũ có giá vốn thấp có thể nâng tỷ lệ của nhóm. MVRV cao hơn không xác nhận áp lực chi tiêu lớn hơn nếu không có bằng chứng về các lần chuyển thực tế.
Không. MVRV phụ thuộc vào giá mua cũng như giá trị hiện tại. Trong ảnh chụp dữ liệu ngày 17 tháng 10 năm 2026, nhóm 10–100 BTC có tỷ lệ cao hơn nhóm 1K–10K BTC.
Không. Phép tính so sánh tổng giá trị thị trường và tổng giá vốn thực hiện của coin trong mỗi nhóm. Đây không phải trung bình với trọng số bằng nhau của các tỷ lệ ở cấp địa chỉ.
Chỉ số thể hiện khả năng sinh lời chưa thực hiện tổng thể trong các nhóm số dư lớn, không phải chủ sở hữu có danh tính hay lãi đã thực hiện. Địa chỉ sàn và lưu ký có thể đại diện cho nhiều khách hàng, và coin đang lãi không nhất thiết dịch chuyển.