
Vốn hóa thực hiện theo trạng thái lãi/lỗ nhóm coin theo lợi suất chưa thực hiện, tính bằng giá hiện tại chia giá vốn tại lần chuyển cuối rồi trừ một. Chỉ số cộng lượng BTC của mỗi nhóm nhân với giá vốn ghi nhận đó, tính bằng USD, qua các nhóm từ <-78.6% đến >300%, với Tổng thể hiện tổng giá vốn.
Nhóm -10% đến 0% mở rộng nghĩa là nhiều giá vốn ghi nhận hơn được gán cho coin chỉ vừa dưới mức hòa vốn; các nhóm âm sâu hơn xác định vốn gắn với nguồn cung lỗ nặng hơn. Nhóm -78.6% đến -61.8% đạt khoảng $160.97 tỷ vào ngày 9 tháng 11 năm 2022. Các nhóm đang lãi lớn hơn thể hiện nhiều giá vốn gắn với khoản lãi hơn, thay vì bản thân khoản lãi lớn hơn.
Coin chuyển nhóm lợi suất khi giá thay đổi, ngay cả khi không có giao dịch, nên tăng trưởng của nhóm không tự động là dòng vốn vào. Coin rất cũ có giá vốn thấp có trọng số nhỏ ở đây dù số dư BTC lớn. Giá vốn tại lần chuyển cuối là xấp xỉ, và lịch sử USD trước khi có thị trường cần được xem xét thận trọng khi so sánh dài hạn.
Không. Chúng chứa giá vốn ghi nhận của coin có lợi suất phần trăm hiện tại âm. Độ cao của nhóm là vốn gán cho các coin đó, không phải số tiền lỗ.
Cả hai phân loại coin theo lợi suất, nhưng biểu đồ này tính trọng số theo giá vốn tại lần chuyển cuối. Phiên bản vốn hóa thị trường tính cùng nhóm theo giá hiện tại, nên coin cũ có lãi sâu có thể lớn hơn nhiều ở đó.
Không. Nhãn như 20% đến 40% mô tả lợi suất chưa thực hiện của coin so với giá vốn. Giá trị vẽ là tổng USD; chia cho Tổng mới cho tỷ trọng giá vốn của từng nhóm.