
Lỗ chưa thực hiện tương đối cộng chênh lệch giữa giá vốn và giá trị hiện tại chỉ cho các coin được giữ đang lỗ, rồi chia cho vốn hóa thị trường Bitcoin. Giá vốn được xấp xỉ bằng giá tại lần chuyển on-chain cuối của mỗi coin; tỷ lệ được hiển thị theo phần trăm và không bù trừ khoản lãi của coin có lãi.
Tỷ lệ phần trăm tăng nghĩa là lượng nắm giữ đang lỗ mang khoản lỗ lớn hơn so với giá trị thị trường hiện tại; giá trị giảm thể hiện áp lực lỗ trên giấy thấp hơn. Mức cao nhất hằng năm đạt khoảng 75.88% ngày 15 tháng 12 năm 2018 và 65.71% ngày 9 tháng 11 năm 2022, cung cấp tham chiếu áp lực lịch sử thay vì ngưỡng cố định.
Cả biến động giá lẫn coin dịch chuyển sang giá vốn mới đều ảnh hưởng chỉ số, nên giảm không nhất thiết nghĩa là người nắm giữ hiện hữu đã bù lại khoản lỗ. Giá tại lần chuyển cuối là giá đại diện, sắp xếp lại ví có thể đặt lại chúng, và các giá trị 0 thời kỳ đầu thiếu lịch sử giá có ý nghĩa.
Mẫu số là vốn hóa thị trường hiện tại, không phải giá mua ban đầu. Nếu khoản lỗ của coin đang lỗ vượt giá trị hiện tại của toàn bộ coin, tỷ lệ vượt 100%; mức cao nhất ghi nhận khoảng 198.4% ngày 19 tháng 10 năm 2011.
Không. Chỉ số đo quy mô lỗ trên giấy bằng đô la so với vốn hóa thị trường. Phần trăm nguồn cung đang lỗ đếm coin mà không đo mức thấp hơn giá vốn của chúng.
Với cùng phạm vi theo dõi và quy ước giá vốn, NUPL bằng Lãi chưa thực hiện tương đối trừ Lỗ chưa thực hiện tương đối. Thước đo lỗ vẫn làm rõ các vị thế đang lỗ ngay cả khi khoản lãi ở nơi khác khiến thị trường có lãi ròng.