
SOPR điều chỉnh theo thực thể so sánh tổng giá trị USD của coin được chi tiêu giữa các thực thể đã nhận diện với giá trị mua vào của chúng, loại trừ chuyển tiền trong cùng một thực thể. Đây là bội số không có đơn vị: 1 là hòa vốn, trên 1 là lãi tổng thể và dưới 1 là lỗ tổng thể.
Giá trị cao hơn cho thấy khoản lãi lớn hơn so với giá vốn của coin được chuyển; giảm xuống dưới 1 nghĩa là coin được chuyển đang ghi nhận lỗ ròng đã thực hiện. Trong chuỗi này, chỉ số giảm xuống khoảng 0.72 ngày 13 tháng 3 năm 2020, còn mức cao nhất năm 2024 là 2.21, minh họa khả năng sinh lời của coin dịch chuyển có thể dao động lớn đến mức nào. Trung bình 7 ngày giúp phân biệt trạng thái kéo dài với các khoản chuyển riêng lẻ.
Nhận diện thực thể là ước tính dựa trên quan hệ giữa các địa chỉ và có thể được sửa đổi. Loại bỏ chuyển nội bộ đã nhận diện giúp giảm nhiễu từ ví nhưng không chứng minh đã có bán ra, và tỷ lệ không cho biết gì về coin chưa chi tiêu. Bội số cao có thể xuất phát từ một lượng nhỏ coin có giá vốn rất thấp thay vì chốt lời trên diện rộng.
SOPR điều chỉnh theo thực thể lọc các khoản chuyển theo quyền sở hữu địa chỉ, loại trừ dịch chuyển trong cùng một thực thể đã nhận diện. aSOPR lọc theo tuổi thọ đầu ra, loại các đầu ra dưới một giờ tuổi; hai cách điều chỉnh xử lý những nguồn nhiễu khác nhau.
Không. Nó nghĩa là tổng giá trị khi chi tiêu cao hơn 5% so với giá trị mua vào của các coin được tính. Chỉ số không đếm tỷ lệ phần trăm người nắm giữ hay đầu ra có lãi.
Chuỗi lịch sử đạt khoảng 0.581 ngày 19 tháng 10 năm 2011. Phạm vi dữ liệu giá thời kỳ đầu và cơ cấu coin hoạt động khác biệt hạn chế khả năng so sánh với những năm gần đây.